lộn phèo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự ngã, sự vấp ngã một cách bất ngờ và mất thăng bằng hoàn toàn: Từ "lộn phèo" dùng để miêu tả một cú ngã bất ngờ, thường khiến người ta lộn nhào hoặc mất thế đứng vững vàng.
- Sự thất bại đột ngột, sự đổ vỡ bất ngờ (trong kế hoạch, dự định): Trong ngữ cảnh ẩn dụ, "lộn phèo" có thể chỉ việc một kế hoạch, ý định bị hỏng hoặc thất bại một cách ngoài dự kiến.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ta trượt chân trên vỏ chuối và ngã lộn phèo xuống đất. (Anh ta trượt chân trên vỏ chuối và ngã lộn nhào xuống đất.)
- Kế hoạch kinh doanh của họ bị lộn phèo vì biến động thị trường. (Kế hoạch kinh doanh của họ bị đổ vỡ hoàn toàn vì biến động thị trường.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị lộn phèo": bị ngã hoặc bị thất bại một cách thảm hại.
- Chiếc xe đạp mất phanh khiến cậu bé bị lộn phèo. (Chiếc xe đạp mất phanh khiến cậu bé bị ngã lộn nhào.)
- "làm lộn phèo": làm hỏng, làm đổ vỡ (một kế hoạch).
- Chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể làm lộn phèo cả dự án. (Chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể làm hỏng hoàn toàn cả dự án.)
Biến thể và từ gần giống
- Lộn tùng phèo: (cụm từ) Cùng nghĩa với "lộn phèo", nhấn mạnh mức độ mạnh hơn.
- Vấp phải hòn đá, nó ngã lộn tùng phèo. (Vấp phải hòn đá, nó ngã lộn nhào hoàn toàn.)
- Ngã chổng vó: (thành ngữ) Ngã trong tư thế chân giơ lên trời, rất mất thăng bằng.
Từ đồng nghĩa
- Ngã nhào: Ngã úp mặt hoặc lộn người xuống đất.
- Đổ vỡ: Bị hỏng, thất bại hoàn toàn (dùng cho kế hoạch).
Thành ngữ liên quan
- Như trời giáng: Xảy ra một cách bất ngờ và gây hậu quả nặng nề (có thể dẫn đến tình trạng "lộn phèo").
- Tin công ty phá sản đến với mọi người như trời giáng, làm lộn phèo mọi kế hoạch. (Tin công ty phá sản đến với mọi người quá bất ngờ, làm đổ vỡ mọi kế hoạch.)
- Nh. Lộn tùng phèo: Ngã lộn phèo.